Tạp chí dạy và học Hóa học
Chuyên trang chia sẻ kinh nghiệm Dạy và học hóa học


Tổng hợp

30.08.2010

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN HÓA HỌC VỚI VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG


- Đề thi thử Đại học
- Phuơng pháp giải nhanh
- Sách hóa học

Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 dựa vào nội dung:

Trong câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” đã đề cập đến một chuỗi các phản ứng hóa học theo sơ đồ: X –> XO –> XO2 –> HXO3. Đối với các quá trình trên người ta đưa ra các nhận định sau:

(I) X chiếm thể tích lớn nhất trong không khí

(II) X tồn tại dạng nhị phân tử ở điều kiện thường và là chất khí

(III) Quá trình (2) cần cung cấp nhiệt độ hoặc cần có chất xúc tác mới xảy ra

(IV) Quá trình (1) xảy ra dưới tác dụng của sấm trong cơn giông

(V) Quá trình (5) là phản ứng oxi hóa khử nội phân tử

Câu 1: Trong các nhận định trên, nhận định không đúng là:

  1. A. I, II, IV
  2. B. III, IV, V
  3. C. III, V
  4. D. II, III, V


Câu 2: Nếu chỉ chấm dứt ở quá trình (3) thì sẽ gây ra hiện tượng:

  1. A. Mưa axit
  2. B. Mưa nitơ
  3. C. Khói mù quang hóa
  4. D. A, C đều đúng


Câu 3: Trong thực tế, tại những vùng núi đá vôi, sự hòa tan của CaCO3, MgCO3… với HXO3 tạo ra lượng lớn muối cung cấp nguyên tố X cho sự phát triển của cây trồng. Tuy nhiên nước tại những vùng núi đá vôi thường là nước cứng vì có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+. Để làm mềm nước cứng vĩnh cửu người ta có thể dùng:

  1. A. NH4NO3
  2. B. HCl
  3. C. Na2CO3
  4. D. HNO3


Câu 4: Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống trên Trái đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:

  1. A. Các hợp chất hữu cơ
  2. B. Sự thay đổi của khí hậu
  3. C. Chất thải CFC do con người gây ra
  4. D. Chất thải CO2

Câu 5: Hiện tượng mưa axit là do không khí bị ô nhiễm bởi dãy khí:

  1. A. Cl2 , CH4 , SO2
  2. B. CO , CO2 , NO
  3. C. HCl , CO , CH4
  4. D. SO2 , NO , NO2

Câu 6: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây, nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là:

  1. A. N2
  2. B. H2
  3. C. CO2
  4. D. O2


Câu 7: Khi nghiên cứu mẫu đất của một làng nghề tái chế chì, người ta đã xác định được hàm lượng chì trong bùn và trong đất như sau:

Thứ tự Mẫu nghiên cứu Hàm lượng Pb2+ (ppm)
1 Mẫu bùn chứa nước thải ắc quy 1216,045
2 Mẫu đất nơi nấu chì 387,601
3 Mẫu đất giữa cánh đồng 101,436
4 Mẫu đất gần nơi nấu chì 2911,450

Hàm lượng chì lớn hơn 100,000 ppm là đất bị ô nhiễm. Trong các mẫu đất, bùn nghiên cứu trên, mẫu chưa bị ô nhiễm chì là:

  1. A. Mẫu 1, 4
  2. B. Mẫu 2, 3
  3. C. Cả 4 mẫu
  4. D. Không mẫu nào


Câu 8: Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng:

  1. A. Bột than
  2. B. Bột sắt
  3. C. Bột lưu huỳnh
  4. D. Cát


Câu 9: Để khử một lượng nhỏ khí clo không may thoát ra trong phòng thí nghiệm, người ta dùng:

  1. A. Dung dịch AgNO3 loãng
  2. B. Dung dịch NH3 loãng
  3. C. Dung dịch NaCl
  4. D. Dung dịch Ca(OH)2

Câu 10: Nhóm gồm những ion gây ô nhiễm nguồn nước là:

  1. A. NO3-, NO2-, Pb2+, As3+.
  2. B. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cd2+, Hg2+.
  3. C. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, HCO3-.
  4. D. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cl-.

Câu 11: Thuốc nổ đen (còn gọi là thuốc nổ không khói) là hỗn hợp của:

  1. A. KNO3 và S
  2. B. KClO3 và C
  3. C. KClO3, C và S
  4. D. KNO3, C và S

Câu 12: Cho phèn chua vào nước, nước trong hơn là do:

  1. A. Phản ứng hóa học xảy ra tạo ra dung dịch trong suốt
  2. B. Al3+ thủy phân tạo Al(OH)3 kéo cặn bẩn lắng xuống đáy
  3. C. Al(OH)3 bọc lấy cặn bẩn lơ lửng, rồi nổi lên trên dễ vớt ra
  4. D. B, C đều đúng

Câu 13: Tại những bãi đào vàng, nước sông đã nhiễm một loại hóa chất cực độc do thợ vàng sử dùng để tách vàng khỏi cát và tạp chất. Đất ở ven sông cũng bị nhiễm chất độc này. Chất độc này cũng có nhiều trong vỏ sắn. Chất độc đó là:

  1. A. Nicôtin
  2. B. Thủy ngân
  3. C. Xianua
  4. D. Đioxin


Câu 14: Trong chiến tranh Việt Nam, Mĩ đã rải xuống các cánh rừng Việt Nam một loại hóa chất cực độc phá hủy môi trường và gây ảnh hưởng nghiệm trong đến sức khỏe của con người, đó là chất độc màu da cam. Chất độc này còn được gọi là:

  1. A. 3-MCPD
  2. B. Nicôtin
  3. C. Đioxin
  4. D. TNT


Câu 15: Thuốc trừ sâu X được tổng hợp từ benzen là một thuốc trừ sâu có hoạt tính mạnh nhưng rất độc, hiện nay người ta đã ngưng sử dụng X không phải vì tính kháng thuốc của sâu bọ với X mà vì tính độc hại và tính chất hủy hoại môi trường của X. X là:

  1. A. TNT
  2. B. 666
  3. C. DDT
  4. D. Covac


Câu 16: Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lí đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại nhiều khu vực trên đất nước ta. Để xử lí sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion Pb2+¸Fe3+, Cu2+, Hg2+… người ta có thể dùng:

  1. A. H2SO4
  2. B. Ca(OH)2
  3. C. Đimetylete
  4. D. Etanol


Câu 17: Để nhận biết lượng vết CO có trong không khí, người ta có thể sử dụng:

  1. A. PbCl2
  2. B. I2O5
  3. C. PdCl2
  4. D. I2O7


Câu 18: Để định lượng CO có trong không khí người ta thường dùng:

  1. A. I2O5
  2. B. PdCl2
  3. C. PbCl2
  4. D. Fe2O3


Câu 19: Không khí bị ô nhiễm có thể do:

  1. A. Các loại oxit CO, SO2, NOx
  2. B. Các chất tổng hợp ete, benzen…
  3. C. Các chất bụi nhẹ lơ lửng, bụi nặng
  4. D. A, B, C đều đúng


Câu 20: Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng là:

  1. A. Nếu lượng CO2 tăng quá nhiều sẽ phá vở cân bằng tự nhiên gây ra hiệu ứng nhà kính
  2. B. Khí CO rất độc, nồng độ khoảng 250 ppm có thể gây tử vong vì ngộ độc
  3. C. CH4 trong không khí nếu nồng độ đạt 1,3 ppm thì gây hiệu ứng nhà kính
  4. D. Hơi thủy ngân nhẹ hơn không khí nên lơ lửng và rất độc, gây tai nạn cho con người và động vật

Câu 21: Các chất gây ô nhiễm nguồn nước gồm:

  1. A. Các anion:
  2. B. Các kim loại nặng: Pb2+, Cd2+, As3+, Na+, Mn2+
  3. C. Các hợp chất hữu cơ: DDT, tanin, lignin, xiprofloxaxin…
  4. D. A, B, C đều đúng

Câu 22: Trong các chất sau, chất không làm ô nhiễm môi trường đất là:

  1. A. Các kim loại nặng trong phế thải luyện kim, sản xuất ô tô
  2. B. Phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật
  3. C. Chất phóng xạ
  4. D. A, B, C đều sai

Câu 23: Nồng độ cho phép của một số kim loại trong đất là:

Nguyên tố Nồng độ (ppm) trong đất Nguyên tố Nồng độ (ppm) trong đất
Cd2+ 33  0,09 Fe3+ 20.400  1900
Cu2+ 33  3 Pb2+ 94  10

Phân tích một mẫu đất ở gần một nhà máy luyện kim người ta thấy hàm lượng Cd2+, Pb2+, Cu2+, Fe3+­ của mẫu này lần lượt là: 28,75 ppm ; 85,18 ppm ; 27,58 ppm ; 20.395 ppm  Nhận định đúng là:

  1. A. Mẫu đất bị ô nhiễm Cd2+, Cu2+
  2. B. Mẫu đất bị ô nhiễm Pb2+, Fe3+
  3. C. Mẫu đất bị ô nhiễm Pb2+, Cu2+, Fe3+
  4. D. A, B, C đều sai

Câu 24: Sau thảm họa Trecnobun, vùng đất xung quanh nhà máy thuộc Ukraina đã bị ô nhiễm đất nặng nề do chất phóng xạ, nguyên nhân là do đồng vị Sr80, I131, Cs137, U238… Trong đất ở địa điểm A nằm trong vùng ô nhiễm có chứa U238, biết chu kì bán hủy của U238 là 4,5.109 năm, thời gian để lượng Urani trên phân rã 6,8% là:

  1. A. 4,57.108 năm
  2. B. 2,5.109 năm
  3. C. 1,75.1010 năm
  4. D. 2,65.108 năm


Câu 25: Để xác định các ion kim loại hoặc ion kim loại có trong nước người ta thường dùng:

  1. A. Phương pháp chuẩn độ kết tủa
  2. B. Phương pháp sắc kí
  3. C. Phương pháp thủy phân tích
  4. D. Phương pháp quang phổ liên tục

Câu 26: Trong công nghiệp khí thải được xử lí theo sơ đồ sau:  Sau đó thải B vào môi trường. Trong sơ đồ trên:

  1. A. A gồm N2, NH3, CO2, H2O
  2. B. B gồm N2, CO, CxHy
  3. C. A gồm N2, NH3, CO, CxHy
  4. D. B gồm N2, H2O, CO2, CxHy


Trả lời câu 27, 28

Để xác định hàm lượng khí độc CO có trong không khí tại vùng có lò luyện cốc, người ta lấy 24,7 lít không khí (d = 1,2g/l) dẫn chậm toàn bộ qua ống đựng dư chất A. Đốt nóng ống đến 150oC, đến hoàn toàn tạo ra một đơn chất rắn B. Hấp thụ B vào bình đựng KI dư, sau đó cho sản phẩm tác dụng vừa đủ với 7,76 ml dung dịch Na2S2O3 0,0022M

Câu 27: A, B lần lượt là:

  1. A. PdCl2, Cl2
  2. B. I2O5, I2
  3. C. PbCl2, Cl2
  4. D. I2O7, I2

Câu 28: Hàm lượng CO trong mẫu theo ppm là:

  1. A. 40,32 ppm
  2. B. 32,40 ppm
  3. C. 52,28 ppm
  4. D. 28,82 ppm


Trả lời câu 29, 30

Để xác định hàm lượng H2S có trong không khí người ta làm thí nghiệm sau: Lấy 30 lít không khí nhiễm H2S (d = 1,2g/l) cho đi qua thiết bị phân tích gồm bình đựng CdSO4, thu được kết tủa A. Sau đó axit hóa toàn bộ bình phân tích có kết tủa, thu khí thoát ra cho vào ống đựng 10ml dung dịch I2 0,0107M để oxi hóa hoàn toàn khí thoát ra tạo B kết tủa. Lượng I2 dư phản ứng vừa đủ 12,85 ml dung dịch Na2S2O3 0,01344M

Câu 29: A, B lần lượt là:

  1. A. CdS2, I2
  2. B. CdS ; I2S3
  3. C. CdS, S
  4. D. CdS2 ; I2S5


Câu 30: Hàm lượng H2S trong mẫu theo ppm là:

  1. A. 16,92 ppm
  2. B. 21,77 ppm
  3. C. 18,51 ppm
  4. D. 19,50 ppm


Câu 31: Nguyên nhân dẫn đến lỗ thủng tầng ozon là:

  1. A. Khí CO và CO2
  2. B. Khí Freon
  3. C. Khí SO2
  4. D. Tia tử ngoại từ mặt trời

Câu 32: Hàm lượng khí CO2 trong không khí luôn cân bằng là do:

  1. A. CO2 trong không khí có khả năng tác dụng với các chất khí khác
  2. B. Do quá trình quang hợp ở cây xanh và quá trình hô hấp ở thực vật và động vật
  3. C. CO2 bị hoà tan trong nước mưa
  4. D. CO2 bị phân huỷ bởi nhiệt

Câu 33: 2 khí CO,CO2 được coi là khí làm ô nhiễm môi trường vì :

  1. A. Nồng độ CO cho phép trong không khí là 10 đến 20 phần triệu, nếu đến 50 phần triệu thì gây tổn thương não bộ của động vật
  2. B. CO2 tuy không độc nhưng gây hiệu ứng nhà kính
  3. C. CO2 kết hợp với các cation tạo cacbonat bazơ làm ô nhiễm đất và nước
  4. D. A, B đúng

Câu 34: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng:

  1. A. Tầng ozon bị phá hủy
  2. B. Các tia tử ngoại chiếu trực tiếp xuống mặt đất không bị cản lại
  3. C. Trái Đất không thể trả lại lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời
  4. D. Bão từ Mặt Trời

Câu 35: Biến đổi hoá học trên Trái Đất xảy ra khi có sự:


  1. A. Biến đổi tầng ôzôn
  2. B. Quang hợp-hô hấp
  3. C. Lũ lụt-hạn hán
  4. D. Hiệu ứng nhà kính

Câu 36: Khi xử lý CO, NOx ; mục đích chính là biển đổi 2 khí này thành:

  1. A. N2O, muối cacbonat
  2. B. NO2, CO2
  3. C. N2, CO2
  4. D. NH3, CO2

Câu 37: Khí CO2 quá nhiều trong khí quyển sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính, hiệu ứng nhà kính có tác hại:

  1. A. Làm thủng tầng ozon
  2. B. Làm Trái Đất nóng lên, làm tan băng
  3. C. Tạo ra mưa axit
  4. D. Tất cả đều đúng

Câu 38: Các oxit của nito có dạng NOx trong không khí là nguyên nhân gây ra ô nhiễm. Nguồn tạo ra khí NOx phổ biến hiện nay là:

  1. A. Bình acquy
  2. B. Khí thải của phương tiện giao thông
  3. C. Thuốc diệt cỏ
  4. D. Phân bón hóa học

Câu 39: Hóa chất được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy công nghiệp hiện nay để xử lý các khí thải công nghiệp một cách tiện lợi, kinh tế và hiệu quả là:

  1. A. NH3
  2. B. Ca(OH)2
  3. C. Than hoạt tính
  4. D. Nước tinh khiết

Câu 40: Hiện nay không còn khuyến khích xây dựng các nhà máy nhiệt điện là do:

  1. A. Nguồn nguyên liệu cạn kiệt
  2. B. Khí thải tạo thành gây ô nhiễm môi trường (NO, SO2, CO2,…)
  3. C. Quá trình khai thác và vận chuyển nguyên liệu nguy hiểm và khó khăn
  4. D. Tất cả đều đúng

Câu 41: Khi đốt phân bò chúng ta sẽ có thể dễ bị ngộ độc bởi:


  1. A. Asen
  2. B. phot pho
  3. C. amoniclorua
  4. D. khí thải

Câu 42: Đốt cháy chai nhựa plastic thì nó trở thành:

  1. A. chất dẻo màu đen
  2. B. than hoạt tính
  3. C. vẫn là nhựa plastic
  4. D. trở thành chất lỏng màu đen


Câu 43: Việc đốt cháy  các loại nhiên liệu hóa thạch là một nguyên nhân chính gây ra mưa axit. Chuỗi mô tả sự hình thành mưa axit là :

  1. A. S + O2 SO2 + O2 SO3 + H2O  H2SO4
  2. B. S + O2 SO2 + H2O  H2SO3
  3. C. C + O2 CO2 + H2O  H2CO3
  4. D. Không có câu nào đúng

Câu 44: Để xử lí chất thải là axit, người ta thường dùng:

  1. A. NaOH
  2. B. Ca(OH)2
  3. C. NH­3
  4. D. Tất cả đều sai


Câu 45: Phương pháp chung nhất để loại bỏ chất độc hại là :

  1. A. sử dụng chất hóa học để tạo thành chất không độc hoặc ít độc hại hơn
  2. B. ngăn chặn không cho chất độc hại tiếp xúc với cơ thể ngừơi
  3. C. cô lập chất độc hại trong nhưng dụng cụ đặc biệt
  4. D. làm cho chất độc hại tan đi bằng cách xịt nứơc

Câu 46: Ta có thể dễ dàng nhận ra không khí bị ô nhiễm dựa vào:

  1. A. Màu
  2. B. mùi
  3. C. tác dụng sinh lí
  4. D. Cả B và C

Câu 47: Dẫn không khí bị ô nhiễm qua Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện vệt màu đen.Không khí bị nhiễm bẩn bởi khí:

  1. A. SO2
  2. B. NO2
  3. C. Cl2
  4. D. H2S

Câu 48: Thủng tầng ozon gây ra những tác hại:

  1. A. Làm giòn cao su, chất dẻo
  2. B. Ngăn tia cực tím
  3. C. Bảo vệ cuộc sống con người
  4. D. Cả A, B, C

Câu 49: Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng về vị trí tầng ozon gồm:

I. Trên tầng đối lưu                  II.  Đáy tầng bình lưu                  III. Tùy theo vĩ độ

  1. A. I, II
  2. B. I, III
  3. C. II, III
  4. D. I, II, III

Câu 50: Một trong những chất gây thủng tầng ozon là freon. Chất này có chủ yếu thoát ra từ:

  1. A. Máy vi tính
  2. B. Nồi cơm điện, ấm điện
  3. C. Tủ lạnh, máy điều hòa
  4. D. Tất cả đều sai

Câu 51: Chất chủ yếu gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính là:


  1. A. CO2
  2. B. Cl2
  3. C. NH3
  4. D. Br2

Câu 52: Khi làm thí nghiệm với P xong, trước khi rửa ống nghiệm, người ta ngâm ống nghiệm vào:

  1. A. CuSO4
  2. B. Pb(NO3)2
  3. C. AgNO3
  4. D. Cả A, B, C

Câu 53: Cho các chất sau đây:

Kim loại nặng (Pb2+, Cr2+…) (1)          CH4 (2)            CO (3)           CO2 (4)         CFC (5)          FAN (6)

Những chất có thể gây ô nhiễm môi trường là:

  1. A. 3,4,5
  2. B. 1,3,4,5
  3. C. 1,2,3,5
  4. D. 1,2,3,4,5,6

Câu 54: Nồng độ tối đa cho phép của 1 số anion trong nước Cl (1), SO42- (2), PO43 – (3), NO3 (4) để đảm bảo không gây độc cho người và động vật theo thứ tự tăng dần hàm lượng là:

  1. A. (1) < (2) < (3) < (4)
  2. B. (3) < (4) < (1) < (2)
  3. C. (3) < (2) < (1) < (4)
  4. D. Tất cả đều sai

Câu 55: Không khí sạch là không khí có thành phần: nitơ và oxi lần lượt là: (đơn vị: %)

  1. A. 78 , 21
  2. B. 79, 20
  3. C. 78 , 20
  4. D. 79, 19






One Comment


  1. Being a Newcomer, I’m at all times scouting around for articles which can certainly help me … Give many thanks



Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>